1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế
a. Các chuẩn đầu ra đã công bố:
Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch được Bộ ký Quyết định nâng cấp từ trường Trung cấp Thương mại Trung ương IV vào tháng 3 năm 2006. Tháng 10/2006 Trường tuyển sinh và đào tạo cao đẳng, tháng 10/ 2009 tốt nghiệp khoá cao đẳng đầu tiên về chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kế toán tổng hợp, Quản trị doanh nghiệp thương mại với tổng số 108 sinh viên tốt nghiệp đạt 81%, trong đó khá, giỏi đạt 48%.
Đối với sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán: Sinh viên đào tạo ra:
Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, nắm vững kiến thức cơ bản và có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp thương mại- dịch vụ, kế toán doanh nghiệp sản xuất, kế toán xây dựng cơ bản và kế toán hành chính sự nghiệp, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các loại hình doanh nghiệp. Đồng thời, có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ, nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thị trường.
Vị trí làm việc: Sinh viên tốt nghiệp sẽ về làm việc ở bộ phận kế toán, tài chính của các loại hình doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và đơn vị hành chính sự nghiệp với nhiệm vụ Kế toán viên phụ trách từng phần hoặc tổng hợp và có thể phát triển thành Kế toán trưởng của các đơn vị.
Đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh
Sinh viên được đào tạo ra có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh, nắm vững các kiến thức chuyên môn về quá trình kinh doanh và quản trị các nghiệp vụ kinh doanh, quản trị tài chính, quản trị nhân sự, quản trị kênh phân phối ... ở các doanh nghiệp, có kỹ năng cơ bản về kinh doanh và thực hành quản trị, có khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc phạm vi phụ trách và tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Vị trí làm việc: Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh có thể làm việc ở tất cả các khâu (mua, bán, sản xuất chế biến, vận chuyển, bảo quản hàng hóa...) của quá trình kinh doanh với tư cách là các nhà quản trị trực tiếp tổ chức và thực hiện các quá trình nghiệp vụ kinh doanh, có thể đảm nhiệm chức vụ Tổ trưởng một Tổ nghiệp vụ cụ thể và phát triển thành các Quản trị viên bậc cao của doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc mọi thành phần kinh tế.
Đối với sinh viên tốt nghiệp ngành Việt nam học (Hướng dẫn du lịch)
Sinh viên đào tạo ra có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh, nắm vững kiến thức cơ bản về văn hóa ( bản sắc văn hoá các dân tộc như văn hoá ứng xử, phong tục tập quán, tín ngưỡng, lễ hội ...), lịch sử, địa lý Việt Nam, các di tích lịch sử, văn hoá và danh thắng Vịêt Nam; kiến thức về hoạt động du lịch (Tổng quan về du lịch và lữ hành, các loại hình du lịch, điều kiện và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động du lịch...), quản lý và phát triển tài nguyên du lịch ( các di sản thiên nhiên, rừng, biển, các di tích lịch sử, văn hoá, danh thắng...); kiến thức và kỹ năng thực hành nghiệp vụ hướng dẫn khách du lịch tại điểm tham quan hoặc theo Tour du lịch ( kể cả bằng ngoại ngữ ), có khả năng tổ chức, quản lý đoàn du khách được giao; có khả năng làm việc độc lập và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình hướng dẫn khách và giải quyết các vấn đề thực tiễn thuộc lĩnh vực phụ trách, khả năng tự học tập, nghiên cứu để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế.
Vị trí làm việc: Sinh viên tốt nghiệp sẽ về làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch thuộc mọi thành phần kinh tế với chức năng hướng dẫn khách du lịch.
( Xem chương trình đào tạo từng chuyên ngành trên Website của Trường
Địa chỉ: www.cdtmdl.edu.vn)
b. Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp năm 2008 có việc làm: Chưa có sinh viên tốt nghiệp.
c. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục: Chưa
d. Công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
a. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên
|
TT |
Nội dung |
Tổng số |
Hình thức tuyển dụng |
Chức danh |
Trình độ đào tạo |
|
Tuyển dụng trước NĐ116 và tuyển dụng theoNĐ116(Biên chế, hợp đồng làm việcban đầu, hợp đồng làm việc có thời hạn, hợp đồng làm việc không thời hạn) |
Các hợp đồng khác(Hợp đồng làmviệc, hợp đồng vụ việc, ngắn hạn, thỉnh giảng theo NĐ 68 |
Giáo
sư |
Phó
giáo
sư |
Tiến
sĩ |
Thạc
sĩ |
Đại
học |
Cao
đẳng |
Trình
độ
khác |
|
|
Tổng số giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên |
135 |
116 |
19 |
0 |
0 |
2 |
30 |
90 |
0 |
13 |
|
I |
Giảng viên |
88 |
83 |
5 |
|
|
1 |
25 |
62 |
0 |
0 |
|
1 |
Khoa Kế toán -Tài chính |
35 |
31 |
4 |
|
|
1 |
7 |
27 |
|
|
|
a |
Bộ môn Tài chính |
9 |
9 |
0 |
|
|
|
3 |
6 |
|
|
|
b |
Bộ môn Kế toán doanh nghiệp |
26 |
22 |
4 |
|
|
1 |
4 |
21 |
|
|
|
2 |
Khoa Quản trị -Kinh doanh |
14 |
14 |
0 |
|
|
0 |
6 |
8 |
|
|
|
a |
Bộ môn Nghiệp vụ kinh doanh |
4 |
4 |
0 |
|
|
|
2 |
2 |
|
|
|
b |
Bộ môn Kinh tế - Quản trị |
10 |
10 |
0 |
|
|
|
4 |
6 |
|
|
|
3 |
Khoa Khách sạn -Du Lịch |
13 |
13 |
0 |
|
|
|
5 |
8 |
|
|
|
a |
Bộ môn kinh doanh du lịch |
7 |
7 |
0 |
|
|
|
3 |
4 |
|
|
|
b |
Bộ môn nhà hàng – khách sạn |
6 |
6 |
0 |
|
|
|
2 |
4 |
|
|
|
4 |
Khoa Đại cương |
26 |
25 |
1 |
|
|
0 |
7 |
19 |
|
|
|
a |
Bộ môn khoa học cơ bản |
16 |
15 |
1 |
|
|
|
5 |
11 |
|
|
|
b |
Bộ môn Khoa học Mác lê nin-TTHCM |
10 |
10 |
0 |
|
|
|
2 |
8 |
0 |
0 |
|
II |
Cán bộ quản lý và nhân viên |
47 |
33 |
14 |
0 |
0 |
1 |
5 |
28 |
0 |
13 |
|
1 |
Hiệu trưởng |
0 |
0 |
|
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Phó hiệu trưởng |
2 |
2 |
|
|
|
1 |
1 |
|
|
|
|
3 |
Phòng Tổ chức -Hành chính |
10 |
8 |
2 |
|
|
|
2 |
5 |
0 |
3 |
|
4 |
Phòng Đào tạo |
11 |
5 |
6 |
|
|
|
1 |
7 |
0 |
|